Categories
E-commerce Uncategorized

Business Intelligence Nền Tảng Thương Mại Điện Tử B2B OroCommerce

0. Khái Niệm

Business Intelligence

1. Dashboards and Widgets

Leads Statistics

Opportunity Statistics

Average Lifetime Sales

Campaign Leads

Campaigns by Close Revenue

Forecast

Leads List

Opportunities by Lead Source

Opportunities by Status

Opportunities List

Opportunity Generating Campaigns

Purchase Funnel

Quick Launchpad

Recent Calls

Recent Emails

Recently Accessed Account

Recently Accessed Contacts

Today’s Calendar

2. Segments

3. Filters

4. Reports

Use System Reports

Use Custom Reports

Reports in Use

Categories
E-commerce Uncategorized

Marketing Nền Tảng Thương Mại Điện Tử B2B OroCommerce

0. Khái Niệm

Marketing Lists

Email Campaigns

Marketing Campaigns

1. Marketing Automation

Marketing Lists

Create Marketing Lists

Manage Marketing Lists

Email Campaigns

Marketing Campaigns

2. Tracking Websites

Prerequisites for Creating a Tracking Website

Create a Tracking Website and Generate a Tracking Code

Use the Tracking Code

Manage Tracking Websites

Assign a Marketing Campaign to the Tracking Website

Collect Website Statistics

3. Integrations for Marketing Automation

Send Email Campaign via dotmailer

Manage dotmailer Data Fields and Mappings

Send an Email Campaign via MailChimp

Categories
E-commerce Uncategorized

Quản Trị Nền Tảng Thương Mại Điện Tử B2B OroCommerce (Phần 3: Marketing)

12. Landing Pages

Landing page là một công cụ tiếp thị tạo ra sự quan tâm và khách hàng tiềm năng (leads) cho kênh bán hàng của bạn và có một lời kêu gọi hành động riêng biệt với một mục tiêu tập trung duy nhất.

Marketing > Landing Pages > Create Landing Page

Landing Pages.

13. Promotions

System > Configuration > Commerce > Sales > Promotion

Tạo Promotions

Marketing > Promotions > Create Promotion

Triggered by — Chọn Coupons and Conditions nếu promotion sẽ sử dụng là coupons, và Conditions only nếu nó không có.

Trong phần Discount Options, định cấu hình tính toán chiết khấu.

Trong danh sách Discount, chọn mức của mục tiêu giảm giá:

  • Order Total — Giảm giá áp dụng cho tổng số tiền đơn đặt hàng,
  • Order Line Item — Giảm giá áp dụng cho tổng số món trong đơn đặt hàng,
  • Buy X Get Y (Cùng một sản phẩm) — Giá của số lượng nhất định của các món hàng (tối đa Y) có thể được giảm giá khi chúng được đặt hàng với số lượng lớn (nhiều hơn X), hoặc
  • Shipping — Giảm giá áp dụng cho vận chuyển.

Trong danh sách Type, chọn loại giảm giá nên được biểu thị bằng một số tiền cố định (ví dụ: – 10USD) hoặc một phần trăm nhất định (5%) so với giá mặt hàng.

Thêm Conditions vào Promotion: sử dụng Expression Language cho Promotions

customer.customer_lvl.name = “Silver”
and
lineItems.sum(lineItem.quantity) > 500

Quản lý giảm giá trong đơn hàng

Áp dụng nhiều chiết khấu cho một đơn hàng

Bằng cách tạo ra một chương trình khuyến mãi (promotion) mới.

Nếu không có khuyến mãi có sẵn áp dụng cho các mặt hàng từ đơn đặt hàng, bạn cần tạo một khuyến mãi mới với các sản phẩm cần thiết được thêm vào nó. Khi bạn mở trang chỉnh sửa đơn hàng, chương trình khuyến mãi đã tạo sẽ tự động được thêm vào đơn hàng và sẽ được hiển thị trong phần Promotions and Discounts trong All Promotions.

Bằng cách áp dụng một chương trình khuyến mãi hiện có.

Nếu chương trình khuyến mãi có thể áp dụng được cho các mục đơn hàng được tạo sau khi đơn hàng được đặt, nó sẽ được thêm tự động sau khi bạn mở trang chỉnh sửa đơn hàng. Khuyến mãi này sẽ được hiển thị trong phần Promotions and Discounts trong All Promotions.

Thêm giảm giá đặc biệt cho một đơn hàng

Trên trang đơn đặt hàng, nhấp vào Add Special Discount trên đầu trang.

Nhấp vào Add Special Discount trong Promotions and Discounts trong All Special Discounts.

14. Coupons

Marketing > Promotions > Coupons > Coupons Actions > Create Coupon

Marketing > Promotions > Coupons > Coupons Actions > Generate Multiple Coupons

15. Content Blocks

Marketing > Content Blocks > More Options > Edit

Chẳng hạn, bạn có thể đặt khối nội dung để hiển thị một văn bản cụ thể cho Non-authenticated Visitors. Cho mục đích đó:

  • Đặt giới hạn khả năng hiển thị đến Non-authenticated Visitors trong Restrictions > Customer Groups.
  • Thêm một biến thể nội dung mới bằng cách nhấp vào Add Content trong phần Content Variant.
  • Nhập văn bản.

Content Blocks.

16. Taxes

Định cấu hình Tính thuế: System > Configuration > Commerce > Taxation > Tax Calculation

Một quy tắc thuế ràng buộc các mục sau đây:

Mã số thuế của khách hàng (Customer tax code) – nhãn cho một khách hàng hoặc nhóm khách hàng tuân theo các quy tắc thuế tương tự trong ít nhất một khu vực pháp lý thuế.

Mã số thuế sản phẩm (Product tax code) – nhãn cho một nhóm sản phẩm có quy tắc thuế tương tự trong ít nhất một khu vực pháp lý thuế.

Pháp lý thuế (Tax jurisdiction) – một địa chỉ, thường là một tiểu bang ở một quốc gia đã xác định chính sách thuế xác định thời điểm và cách thức công ty nên trả thuế bán hàng hoặc thuế VAT, và mức thuế nào sẽ được sử dụng, tùy thuộc vào tình trạng thuế của sản phẩm bạn bán và các bên bạn bán cho.

Thuế suất (Tax rate) – tỷ lệ phần trăm của thu nhập bán hàng phải được trả dưới dạng thuế trong phạm vi quyền hạn thuế cụ thể đối với một loại sản phẩm nhất định được bán cho một nhóm khách hàng có cùng trạng thái thuế.

Customer Tax Codes

Taxes > Customer Tax Codes > Create Customer Tax Codes

Product Tax Codes

Taxes > Product Tax Codes > Create Product Tax Codes

Tax Jurisdictions

Taxes > Tax Jurisdictions > Create Tax Jurisdiction

Taxes (Tax Rates)

Taxes > Taxes > Create Tax

Tax Rules

Taxes > Tax Rules > Create Tax Rule

17. Data Protection and Consent Management

System > Configuration > Commerce > Customers > Consents

Để bật và định cấu hình điều khoản (consents) trong OroCommerce, hãy thực hiện các bước sau:

  • Kích hoạt điều khoản (consents) trong system configuration.
  • Tạo một landing page với văn bản điều khoản, và thêm nó dưới dạng content variant của content tree node.
  • Tạo điều khoản mới trong System > Consent Management, xác định các thuộc tính của nó, và liên kết nó với content tree node.
  • Thêm điều khoản vào danh sách các điều khoản của người dùng được kích hoạt trong system configuration để hiển thị điều khoản trên cửa hàng.

Bản địa hóa điều khoản: System > Localization > Localizations, System > Configuration > System Configuration > General Setup > Localization

Báo cáo với điều khoản được chấp nhận: Reports & Segments > Manage Custom Reports > Create Report

Categories
E-commerce Uncategorized

Quản Trị Nền Tảng Thương Mại Điện Tử B2B OroCommerce (Phần 2: Khách Hàng)

8. Customers

Trong OroCommerce, khách hàng (customers) đại diện cho các công ty mua sản phẩm bằng cách sử dụng cửa hàng OroCommerce. Người dùng khách hàng (Customer users) là những người thực tế hoạt động thay mặt cho các công ty (tức là khách hàng) và có một tập quyền hạn hữu hạn phụ thuộc vào vai trò và chức năng của họ trong tổ chức khách hàng. Bạn có thể quản lý người dùng và vai trò của người dùng trong bảng điều khiển quản lý OroCommerce, hoặc bạn có thể ủy thác chức năng này cho khách hàng sẽ truy cập quản lý người dùng và vai trò trong cửa hàng OroCommerce.

Customers

Customers > Customers > Create Customer

Customer Organization Structure: Parent Customer

Customer Users

Customers > Customer Users > Create Customer User

Xem Chấp nhận Điều khoản (Accepted Consents)

Customer User Roles

Các vai trò sau được xác định trước và có sẵn cho mọi khách hàng theo mặc định:

  • Administrator
  • Buyer
  • Non-authenticated Visitors

Customers > Customer User Roles > Create Customer User Role

Entity section

Workflows section

Hiểu vai trò và quyền (Roles and Permissions)

Có bốn loại quyền vai trò trong OroCommerce:

  • System capabilities
  • Entity-level permissions
  • Field-level permissions
  • Workflow permissions

Đối với system capabilities, bạn kích hoạt hoặc vô hiệu hóa các tùy chọn bạn cần.

Đối với entity-level, field-level và workflow permissions, bạn chỉ định các cấp truy cập sau:

  • None
  • User
  • Business Unit
  • Division
  • Organization
  • Global
Permission Description
View Người dùng có thể xem chi tiết bản ghi thực thể.
Create Người dùng có thể tạo một bản ghi thực thể mới.
Edit Người dùng có thể chỉnh sửa bản ghi thực thể.
Delete Người dùng có thể xóa một bản ghi thực thể.
Assign Người dùng có thể thay đổi chủ sở hữu của một bản ghi thực thể.
Share Người dùng có thể chia sẻ một bản ghi thực thể với những người dùng khác.
Configure Người dùng có thể thiết lập cấu hình hệ thống cho chính họ và những người dùng khác.
Access Level What data a user can access?
None Truy cập bị từ chối.
User Các bản ghi thực thể thuộc sở hữu của người dùng (với điều kiện là người dùng có quyền truy cập vào (các) tổ chức mà các bản ghi này được tạo).
Business Unit Các bản ghi thực thể thuộc sở hữu của (các) đơn vị kinh doanh mà người dùng có quyền truy cập hoặc bởi bất kỳ người dùng nào có quyền truy cập vào cùng một đơn vị kinh doanh.
Division Bản ghi thực thể:
  • Thuộc sở hữu của (các) đơn vị kinh doanh mà người dùng có quyền truy cập hoặc bởi bất kỳ người dùng nào có quyền truy cập vào cùng một đơn vị kinh doanh.
  • Thuộc sở hữu của toàn bộ chuỗi các đơn vị kinh doanh trực thuộc những người dùng có quyền truy cập.
Organization Tất cả các bản ghi thực thể trong tổ chức mà người dùng có quyền truy cập. Mức truy cập này bị ẩn nếu chỉ có một tổ chức.
Global Tất cả các bản ghi thực thể trong hệ thống.

Tập hợp các cấp truy cập khả dụng tùy thuộc vào loại quyền sở hữu thực thể. Loại quyền sở hữu giới hạn phạm vi cấp độ truy cập bạn có thể đặt cho các tác vụ trên thực thể này. Ví dụ: bạn không thể đặt cấp truy cập User nếu loại quyền sở hữu thực thể là Organization.

Ownership type Possible access levels for an entity with this ownership type
User None, User, Business Unit, Division, Organization, Global
Business Unit None, Business Unit, Division, Organization, Global
Organization None, Organization, Global
None None, Global

System > User Management > Roles > Create Role

Customer Groups

Customers > Customer Groups > Create Customer Group

9. Shopping Lists

Shopping lists tương tự như shopping carts trong hầu hết các cửa hàng trực tuyến. Tuy nhiên, shopping lists có thêm các tính năng bổ sung. Chúng bao gồm khả năng:

  • Quản lý nhiều shopping lists cùng một lúc.
  • Yêu cầu Quote từ một shopping list.
  • Gửi đơn đặt hàng từ một shopping list.
  • Tạo nhiều shopping lists khi cần thiết.

Sales > Shopping Lists

Thay mặt khách hàng, nhân viên bán hàng có thể quản lý các mặt hàng trong shopping list: chỉnh sửa, thêm, xóa, thay đổi số lượng, đơn vị, và thêm ghi chú.

10. Orders

Tạo đơn hàng

  • Từ đầu: Sales > Orders > Create Order
  • Dựa trên shopping lists: Sales > Shopping lists > Create Order
  • Dựa trên yêu cầu quotes: Sales > Requests for Quote > Create Order

Quản lý đơn hàng

  • Xem tất cả trên trang danh sách đơn đặt hàng
  • Xem thông tin cho từng đơn đặt hàng
  • Chỉnh sửa chi tiết đơn đặt hàng
  • Xóa đơn đặt hàng

Di chuyển đơn hàng qua vòng đời của nó

  • Hủy đơn đặt hàng
  • Đóng đơn đặt hàng
  • Đánh dấu đơn đặt hàng đã giao
  • Lưu trữ đơn đặt hàng

Xem chi tiết đơn hàng

Xem trạng thái nội bộ đơn đặt hàng

  • Open — Đơn đặt hàng đã được gửi và đang được xử lý. Bạn có thể hủy, đánh dấu là đã giao hàng, và đóng một đơn đặt hàng mở.
  • Cancelled — Đơn đặt hàng đã được gửi nhưng kế tiếp bị hủy. Có nhiều trường hợp bạn có thể cần phải hủy đơn hàng. Ví dụ: đơn đặt hàng đã hết hạn, hoặc tổ chức của bạn không thể thực hiện đơn hàng vì bất kỳ lý do nào, hoặc người mua yêu cầu bạn thực hiện. Đơn đặt hàng đã gửi có thể bị hủy bởi quản trị viên hoặc tự động khi ngày ‘do not ship later than’ của nó đã qua.
  • Shipped — Đơn đặt hàng đang trên đường hoặc giao cho người mua. Bạn có thể đóng một đơn đặt hàng đã vận chuyển.
  • Closed — Đơn đặt hàng không yêu cầu thêm bất kỳ hành động nào: đã được giao thành công, hoặc bị hủy một lúc nào đó, v.v. Bạn có thể lưu trữ một đơn đặt hàng đã đóng.
  • Archived – Một đơn đặt hàng cũ được lưu trữ cho mục đích lịch sử. Không có hành động tiếp theo với đơn đặt hàng được yêu cầu (người mua sẽ không gửi yêu cầu trả lại, vv).

11. Web Catalogs

Danh mục Web là một công cụ quản lý nội dung giúp xây dựng các phiên bản tùy chỉnh cá nhân hóa cao cho websites của bạn bằng cách trộn vào các trang danh mục, trang sản phẩm, landing pages và trang hệ thống có sẵn trong các biến thể khác nhau dựa trên thông tin tài khoản khách hàng, nhóm khách hàng hoặc tùy chọn ngôn ngữ của họ.

  • System page – một trong những trang web eCommerce tiêu chuẩn (ví dụ: đăng nhập, hồ sơ người dùng, mở đơn đặt hàng, v.v.).
  • Product – liên kết trực tiếp đến chi tiết sản phẩm.
  • Product Collection – một nhóm các sản phẩm được tạo động được lưu trữ dưới dạng phân đoạn dữ liệu.
  • Category – một danh mục của master catalog.
  • Landing page – một landing page tùy chỉnh được tạo trong phần Marketing > Landing Pages section.

Marketing > Web Catalogs > Create Web Catalog

Biên tập cây nội dung danh mục Web (Web Catalog Content Tree)

Marketing > Web Catalogs > Edit Content Tree: Set Up the Homepage, First Level Menu, and Sub Menus (homepage node)

Biên tập cây nội dung danh mục Web (Web Catalog Content Tree). Biên tập cây nội dung danh mục Web (Web Catalog Content Tree). Biên tập cây nội dung danh mục Web (Web Catalog Content Tree).

Tạo các nút nội dung sub-menu: Tạo Content Node

Định cấu hình Content Variants cho nút Content Node

Kích hoạt Web Catalog Globally: System > Configuration > Websites > Routing

Tùy chỉnh nội dung danh mục Web cho Localization, Customer hoặc Customer Group: Marketing > Web Catalog > Restrictions section

Xây dựng một danh mục Web tùy chỉnh từ đầu (mẫu): Web Catalog 2017

Sử dụng các nút danh mục Web làm nút gốc (ví dụ): System > Configuration > System Configuration > Websites > Routing > Navigation Root

Thêm một Content Node (Tạo Content Node bên ngoài Navigation Root): System > Frontend Menus > featured_menu > Create Menu Item

Biên tập cây nội dung danh mục Web (Web Catalog Content Tree).

Categories
E-commerce Uncategorized

Quản Trị Nền Tảng Thương Mại Điện Tử B2B OroCommerce (Phần 1: Sản Phẩm)

1. Products

Hiểu vòng đời sản phẩm

  • Tạo họ sản phẩm và thuộc tính sản phẩm — dùng để thiết kế cấu trúc thông tin sản phẩm và đưa ra các đặc điểm cụ thể của sản phẩm, như màu sắc hoặc kích cỡ.
  • Sản phẩm đơn giản là các mặt hàng tồn tại trong một biến thể cơ bản, duy nhất. Tiêu chuẩn thỏa mãn của chúng, như màu sắc hoặc kích cỡ, không thể được sửa đổi có nghĩa là khách hàng không thể chọn cùng một sản phẩm với các đặc điểm hơi khác nhau. Các sản phẩm đơn giản có SKU duy nhất và đóng vai trò như là ‘khối xây dựng’ cho các sản phẩm có thể cấu hình.
  • Không giống như một sản phẩm đơn giản, một sản phẩm có thể cấu hình là một mặt hàng có sẵn trong nhiều biến thể. Khách hàng ‘định cấu hình’ cho sản phẩm theo màu sắc, kích cỡ hoặc bất kỳ thông số áp dụng nào khác theo nhu cầu mua. Trên cửa hàng, sản phẩm có thể cấu hình với tất cả các thuộc tính khác nhau (ví dụ: các biến thể kích cỡ và màu sắc) được hiển thị dưới dạng biểu mẫu đặt hàng ma trận (Matrix Ordering Form).

Tạo sản phẩm

Tạo sản phẩm đơn giản: Products > Products > Create Product > Simple

Tạo sản phẩm có thể cấu hình: Products > Products > Create Product > Configurable

Tạo thuộc tính: Products > Product Attributes > Create Attribute

Tạo họ sản phẩm: Products > Product Families > Create Product Family

Quản lý sản phẩm: Tác vụ căn bản và nâng cao

Tác vụ căn bản:

  • Import và Export sản phẩm
  • Nhân bản sản phẩm
  • Xem và Sửa chi tiết sản phẩm
  • Xóa một hoặc nhiều sản phẩm
  • Thêm Tệp đính kèm và Ghi chú cho sản phẩm.

Tác vụ nâng cao:

  • Quản lý hiển thị sản phẩm
  • Quản lý số lượng sản phẩm tồn kho
  • Quản lý giá sản phẩm
  • Sử dụng thương hiệu sản phẩm
  • Quản lý bản thiết kế trang sản phẩm với mẫu trang
  • Làm nổi bật sản phẩm trên cửa hàng

Làm nổi bật sản phẩm trên cửa hàng

  • Đơn vị sản phẩm (Product units)
  • Watermark hình ảnh sản phẩm (Product image watermark)
  • Thư viện ảnh sản phẩm (Product image gallery)
  • Xem trước hình ảnh trên trang danh sách sản phẩm (Image preview on product listing page)
  • Biểu tượng sản phẩm mới (A new arrivals flag)
  • Sản phẩm nổi bật (A featured products segment)
  • Sản phẩm đã mua trước đó (Previously purchased products)
  • Sản phẩm liên quan (Related products)
  • Sản phẩm có thể cấu hình (Configurable products)
  • Sản phẩm Up-sell (Up-sell products)
  • Trang tất cả sản phẩm (All Products page)
  • Thương hiệu sản phẩm (Brands)

Quản lý hiển thị sản phẩm

  • Khả năng hiển thị trên Website: Sản phẩm có hiển thị cho khách hàng (hoặc nhóm khách hàng) trên website không? Nhiều website được định cấu hình với khả năng hiển thị khác nhau giúp phân chia nội dung và cài đặt cho các vị trí khách hàng mục tiêu khác nhau.
  • Khả năng hiển thị cho nhóm khách hàng: Sản phẩm/ danh mục có hiển thị cho nhóm khách hàng trên cửa hàng không? Khách hàng có thể được nhóm dựa trên các tùy chọn xác thực hoặc loại hình kinh doanh của khách hàng.
  • Khả năng hiển thị cho khách hàng: Sản phẩm/ danh mục có hiển thị trên cửa hàng cho tổ chức hoặc đơn vị kinh doanh (khách hàng) của người dùng không?

System Configuration: System > Configuration > Commerce > Customer > Visibility

Visibility to All: Trang Manage visibility của sản phẩm, phần Visibility của chi tiết danh mục

  • (parent) category – Kế thừa cấu hình từ danh mục cha. Điều đó có nghĩa là các cài đặt hiển thị của sản phẩm hiện tại bằng với giá trị được xác định cho trường Visibility to All của danh mục cha.
  • config – Kế thừa cài đặt từ System Configuration.
  • hidden
  • visible

Direct Settings: Khả năng hiển thị cho nhóm khách hàng

  • product – Kế thừa cấu hình từ sản phẩm.
  • category – Kế thừa cấu hình từ danh mục cha. Điều đó có nghĩa là các cài đặt hiển thị của sản phẩm hiện tại bằng với giá trị được xác định cho trường Visibility to Customer Groups của danh mục cha.
  • hidden
  • visible

Khả năng hiển thị cho khách hàng

  • customer group

Quản lý bản thiết kế trang sản phẩm với mẫu trang

  • Default template, các nhóm thuộc tính thêm vào được hiển thị trong các tab.
  • Short Page, không hiển thị các nhóm thuộc tính thêm vào.
  • Two Columns Page, các nhóm thuộc tính thêm vào được hiển thị trong hai cột.
  • List Page, các nhóm thuộc tính thêm vào được hiển thị trong từng cột bên dưới một cột khác.

Sử dụng thương hiệu sản phẩm

Có hai cách để tạo thương hiệu, Từ đầu và khi tạo/ chỉnh sửa sản phẩm.

2. Product Units

System > Configuration > Commerce > Product > Product Unit

+Add Additional Units: Unit, Precision, Conversion Rate (of Unit of Quantity), Sell

Your Price vs Listed Price

3. Product Attributes

Products > Product Attributes > Create Attribute

4. Product Families

Họ sản phẩm là một tập hợp các thuộc tính sản phẩm đủ để lưu trữ thông tin đầy đủ về các sản phẩm thuộc loại tương tự (ví dụ: các thuộc tính TV so với các thuộc tính T-shirts). Trong họ sản phẩm, các thuộc tính được tổ chức thành các nhóm thuộc tính được hiển thị dưới dạng các phần có tiêu đề trên cửa hàng OroCommerce.

General attributes: SKU, Name, Description, Short Description

Images attributes: Images

Inventory attributes: Inventory Status

Product Prices attributes: Product Prices

SEO attributes: Meta Title, Meta Keywords, Meta Description

Products > Product Families > Create Product Family

5. Master Catalog

Products > Master Catalog > Create Category

6. Warehouses and Inventory

Allowed Inventory Statuses: System > Configuration > Commerce > Inventory > Allowed Statuses

Name Description
Store Frontend: Visible Inventory Statuses Người mua có thể thấy các sản phẩm có trạng thái đã chọn trên cửa hàng OroCommerce.
Store Frontend: Can Be Added To RFQs Người mua có thể thêm Sản phẩm với trạng thái đã chọn khi tạo RFQ trên cửa hàng OroCommerce.
Store Frontend: Can Be Added To Orders Người mua có thể thêm Sản phẩm với trạng thái đã chọn khi tạo Đơn hàng trên cửa hàng OroCommerce.
Management Console: Can Be Added To Quotes Nhân viên bán hàng có thể thêm các sản phẩm có trạng thái đã chọn vào Quotes bằng bảng điều khiển quản lý OroCommerce.
Management Console: Can Be Added To RFQs Nhân viên bán hàng có thể thêm các sản phẩm có trạng thái đã chọn vào RFQs bằng bảng điều khiển quản lý OroCommerce.
Management Console: Can Be Added To Orders Nhân viên bán hàng có thể thêm các sản phẩm có trạng thái đã chọn vào Đơn hàng bằng bảng điều khiển quản lý OroCommerce.
Management Console: Can Be Added To Shopping Lists Nhân viên bán hàng có thể thêm các sản phẩm có trạng thái đã chọn vào Shopping Lists bằng bảng điều khiển quản lý OroCommerce.

Create and Manage a Warehouse: Inventory > Warehouses > Create Warehouses

Manage Inventory Levels: Inventory > Manage Inventory or Products > Products > More Actions > Manage Inventory

7. Price Attributes

Create a Price Attribute: Products > Price Attributes > Create Price Attribute

Set a Price Attribute Value in the Product Details: Products > Products > More Options > Edit > Product Prices

Categories
E-commerce Uncategorized

Quản Trị Nền Tảng Thương Mại Điện Tử B2B OroCommerce (Phần 0: Khái Niệm)

I. Quản lý giá

  • Thiết lập giá sản phẩm một cách linh động cho các trang web, nhóm khách hàng và khách hàng khác nhau.
  • Thiết lập giá một cách tự động cho các sản phẩm mới được thêm.
  • Lập lịch trình thay đổi giá tạm thời hoặc vĩnh viễn.
  • Điều chỉnh giá sản phẩm được tính tự động bằng giá trị được điều chỉnh thủ công.

Hiểu định giá trong OroCommerce

Hiểu giá theo tiền tệ: tiền tệ cơ sở (base currency), tiền tệ hiển thị (display currency)

Hiểu số lượng sản phẩm và giá theo số lượng: product quantity, tier price

Hiểu biểu giá (Price Lists):

  • Biểu giá được sử dụng trong OroCommerce để liệt kê số lượng sản phẩm với giá của chúng bằng một hoặc nhiều loại tiền tệ.
  • Biểu giá được sử dụng làm tham khảo để tính giá cho sản phẩm mà khách hàng nhìn thấy trên cửa hàng.
  • Ví dụ: bạn có thể có một hoặc nhiều biểu giá với giá bằng đô la Mỹ và Euro áp dụng cho tất cả khách hàng của bạn.
  • Đồng thời, một biểu giá khác với giá bằng đô la Mỹ có mức độ ưu tiên cao hơn dành cho các nhà phân phối có khối lượng lớn ở Hoa Kỳ của bạn.
  • Cuối cùng, biểu giá với giá bằng Euro dành riêng cho một số đối tác châu Âu đã chọn của bạn.

Kết hợp biểu giá: Quyền ưu tiên biểu giá (Price list priority), Cho phép hợp nhất (Merge Allowed), Truy ngược biểu giá (Price list fallback)

Quản lý biểu giá (Price Lists)

Tạo biểu giá: Sales > Price Lists > Create Price List

Lập lịch điều chỉnh giá: Sales > Price Lists > More Options > Edit > General > Schedule

Quản lý giá sản phẩm thủ công:

  • Khi sửa sản phẩm, trong phần Giá sản phẩm của chi tiết sản phẩm.
  • Khi xem chi tiết biểu giá, bằng cách nhấp vào + Add Product Price.

Sales > Price Lists > Nhấp vào biểu giá > Nhấp + Add Product Price.

Products > Products > Tìm sản phẩm > More Options > Edit > Product Prices > + Add.

Tự động hóa biểu giá:

Item # Product Is in stock? Category List Price Price Unit Currency
A Laptop yes 1 2500 item USD
B Pen yes 2 0.5 item USD
C Office chair yes 3 300 item EUR
D Office shelve yes 4 250 item USD
E Server no 5 30000 item USD

product.category == 1 or product.category == 5

Price list A

Item # Product Is in stock? Category List price Price Unit Currency
A Laptop yes 1 2500 item USD
E Server no 5 30000 item USD

Ví dụ sau minh họa lọc các sản phẩm còn trong kho với giá niêm yết (còn được gọi là manufacturer’s suggested retail priceMSRP) cao hơn 100 USD:

product.msrp.value > 100 and product.msrp.currency == ‘USD’ and

product.msrp.unit == ‘item’ and product.inventory_status == ‘in_stock’

Price list B

Item # Product Is in stock? Category List Price Price Unit Currency
A Laptop yes 1 2500 item USD
D Office shelve yes 4 250 item USD

Trong ô Calculate As, nhập công thức tính giá.

99

Price list A

Item # Product Is in stock? Category List Price Price Unit Currency
A Laptop yes 1 2500 99 item USD
E Server no 5 30000 99 item USD

product.msrp.value * product.category.margin + 5

Price list B

Item # Product Is in stock? Category List price Margin Price Unit Currency
A Laptop yes 1 2500 1.2 3005 item USD
D Office shelve yes 4 250 1.5 380 item USD

Trong ô Condition, nhập biểu thức lọc sản phẩm.

product.category == 1

Price list A

Item # Product Is in stock? Category List Price Price Unit Currency
A Laptop yes 1 2500 99 item USD
E Server no 5 30000 item USD

Tính giá tại cửa hàng

  • Giá sản phẩm tại cửa hàng được tổng hợp từ các biểu giá được bật ở cấp hệ thống, cấp trang web, nhóm khách hàng và cấp độ khách hàng.
  • Dựa trên cấu hình truy ngược biểu giá, OroCommerce xác định biểu giá được kích hoạt (xem các kịch bản bên dưới) và chọn một mức giá theo số lượng cho mỗi sản phẩm theo loại tiền tệ đang hoạt động để hiển thị cho người mua như là giá niêm yết tại cửa hàng.
  • Vì có thể có nhiều mức giá phù hợp với tiêu chí lựa chọn trong biểu giá được kích hoạt, OroCommerce tuân theo chiến lược lựa chọn giá (price selection strategy) được cấu hình là giá tối thiểu hay mức độ ưu tiên (minimal price vs priority-based).

II. Quotes

Quản lý Quote

  • Cấu hình Shipping
  • Cấu hình Payment
  • Luồng quản lý Quote
  • Luồng Backoffice Quote với sự phê duyệt (BQFA)

Tạo Quote

Tạo Quote từ đầu

Sales > Quotes > Create Quote

  • General: Assigned To, Assigned Customer, Website
  • Line Items: Select a Product, Add Offer (QUANTITY, UNIT PRICE)
  • Shipping Address: shipping address, organization name và name của người nhận đơn hàng trong tương lai.
  • Shipping Information: Shipping Method list, Overridden Shipping Cost Amount, Shipping Method Locked, Allow Unlisted Shipping Methods.

Tạo quote từ một RFQ

Sales > Requests for Quote > Mở RFQ cần thiết > Create Quote

Gửi một Quote đến khách

Sales > Requests for Quotes > Nhắp RFQ yêu cầu > Create Quote > Save and Close > Send to Customer

Các giai đoạn và chuyển tiếp của Quote

  • Draft — quote chuẩn bị sẵn sàng.
  • Sent to Customer — quote đã gửi đến khách hàng.
  • Closed — quote đã đóng và không thể tương tác trừ khi nó được mở lại.
  • Deleted — quote đã được gỡ bỏ.
  • Draft — quote chuẩn bị sẵn sàng.
  • Submitted for Review — quote đã được gửi đến một người được ủy quyền để xem xét.
  • Under Review — quote đang được xem xét bởi một người có thẩm quyền.
  • Approved — quote đã được phê duyệt bởi một người có thẩm quyền.
  • Not Approved – người được ủy quyền từ chối quote.
  • Sent to Customer — quote đã gửi đến khách hàng.
  • Closed — quote đã đóng và không thể tương tác trừ khi nó được mở lại.
  • Deleted — quote đã được gỡ bỏ.

III. Request for Quote (RFQ)

  • Cấu hình các luồng công việc liên quan đến RFQ: System > Workflows: RFQ Management Flow, RFQ Submission Flow
  • Cấu hình các tùy chọn thông báo RFQ: System > Configuration > Commerce > Sales > Request for Quote
  • Cấu hình các RFQ khách: System > Configuration > Commerce > Sales > Request for Quote

Xem tóm lược RFQ

Xem tất cả RFQs: Sales > Requests for Quote: Xem chi tiết, Đánh dấu RFQ là đã xử lý, Yêu cầu thêm thông tin, Từ chối, Xóa, Sửa.

Quản lý RFQs

  • Tạo Quote từ một RFQ
  • Sửa một RFQ
  • Tạo đơn hàng từ một RFQ
  • Sử dụng các chuyển tiếp RFQ

Sử dụng các chuyển tiếp RFQ

  • Đánh dấu RFQ là đã xử lý
  • Yêu cầu thêm thông tin từ khách hàng
  • Từ chối RFQ
  • Xóa RFQ

Xem lại các trạng thái RFQ

Các trạng thái phía khách hàng (tương ứng luồng RFQ Submission Flow trên trang RFQ) là những trạng thái hiển thị cho khách hàng ở phía storefront. Trong bảng điều khiển quản lý, chúng được hiển thị trên trang RFQ:

  • Submitted
  • Pending Approval
  • Requires Attention
  • Cancelled

Các trạng thái nội bộ (tương ứng với luồng RFQ Management Flow trên trang RFQ) là những trạng thái hiển thị trong OroCommerce cho nhân viên bán hàng:

  • Open
  • Processed
  • More Information Requested
  • Declined
  • Cancelled
  • Deleted
Step Current Internal Status Current Customer Status
Một RFQ được đệ trình bởi một khách hàng Open Submitted
RFQ được đánh dấu là được xử lý bởi đại diện bán hàng. Khách hàng không được phép xem trạng thái này Processed Submitted
Đại diện bán hàng yêu cầu thêm thông tin từ phía khách hàng More Information Requested Requires Attention
Khách hàng đáp ứng yêu cầu và cung cấp thông tin bổ sung Open Submitted
RFQ bị từ chối Declined Cancelled
RFQ bị xóa và không có hành động nào khả thi trừ khi nó được mở lại Deleted RFQ bị xóa khỏi trang người dùng của khách hàng
Categories
E-commerce Uncategorized

Sử Dụng Nền Tảng Thương Mại Điện Tử B2B OroCommerce (Phần 4: Quản Lý Hồ Sơ Thanh Toán)

11. Quản lý hồ sơ thanh toán (Hồ sơ khách hàng Authorize.Net)

Quản lý hồ sơ thanh toán (Hồ sơ khách hàng Authorize.Net).

Thêm mới Credit Card

  • Từ trang Manage Payment Profiles, nhắp +Add New Credit Card ở phía phải.
  • Trong New Payment Profile form, điền các thông tin:

Thêm mới Credit Card.

  • Nhắp Save.

Thêm mới Credit Card. Thêm mới Credit Card. Thêm mới Credit Card. Thêm mới Credit Card. Thêm mới Credit Card.

Quản lý hồ sơ Credit Card

Để sửa một credit card, nhắp fa-pencil Edit ở cuối hàng của mỗi hồ sơ.

Quản lý hồ sơ Credit Card.

Để sửa thông tin card, chọn check box Update Credit Card Information và điền thông tin mới trong credit card form.

Quản lý hồ sơ Credit Card.

Để xóa credit card, nhắp fa-trash Delete ở cuối hàng của mỗi hồ sơ. Nhắp Yes trong hộp xác nhận.

Quản lý hồ sơ Credit Card.

Thêm mới Bank Account

  • Từ trang Manage Payment Profiles, nhắp +Add New Bank Account
  • Trong New Payment Profile form, điền các thông tin:

Thêm mới Bank Account.

  • Nhắp Save.

Thêm mới Bank Account. Thêm mới Bank Account. Thêm mới Bank Account.

Quản lý Bank Account

Để sửa một bank account, nhắp fa-pencil Edit ở cuối hàng của mỗi tài khoản.

Quản lý Bank Account.

Để sửa thông tin account, chọn check box Update Bank Account Information và điền thông tin mới trong bank account form.

Quản lý Bank Account.

Để xóa một bank account, nhắp fa-trash Delete ở cuối hàng của mỗi tài khoản. Nhắp Yes trong hộp xác nhận.

Quản lý Bank Account.

Hồ sơ thanh toán trên trang Authorize.Net

Tất cả hồ sơ thanh toán credit card và bank account được đồng bộ với Authorize.Net ngay khi chúng được thêm hay sửa ở trên trang OroCommerce. Bạn có thể truy cập tất cả chi tiết thanh toán trong Customer Profile của bạn trên trang Authorize.Net nơi bạn có thể tính phí hay hoàn lại một giao dịch cho hồ sơ ID của mình.

Hồ sơ thanh toán trên trang Authorize.Net.

Categories
E-commerce Uncategorized

Sử Dụng Nền Tảng Thương Mại Điện Tử B2B OroCommerce (Phần 3: Shopping Lists)

10. Shopping Lists

Trong OroCommerce, shopping lists không những là một danh mục những sản phẩm trong giỏ hàng mà còn hơn thế nữa. Với khách hàng đã đăng ký, có thể tạo và quản lý không chỉ một mà nhiều shopping lists. Điều này rất hữu dụng khi khách hàng làm việc trên nhiều dự án cần những sản phẩm khác nhau cho những nhu cầu khác nhau. Với khách hàng chưa đăng ký, có thể mua sắm hàng hóa mà không cần phải đăng ký, điều này làm đơn giản trải nghiệm mua sắm của họ và tiết kiệm thời gian.

Shopping Lists. Shopping Lists.

Shopping Lists cho người dùng đã đăng ký

Tạo mới Shopping List

Cách 1

  • Nhắp fa-chevron-down kế bên Shopping Lists ở đầu trang bên phải.
  • Nhắp Create New List ở cuối cửa sổ drop-down.
  • Nhập tên của list và nhắp Create.

Tạo mới Shopping List.

Cách 2

  • Nhắp vào biểu tượng drop-down fa-chevron-down ở bên trong nút Add to kế bên mỗi sản phẩm.
  • Chọn Create New Shopping List.
  • Nhập tên của list và nhắp Create.

Tạo mới Shopping List.

Cách 3

  • Nhắp Quick Order Form ở đầu trang bên phải.
  • Nhập chi tiết sản phẩm vào các ô.
  • Nhắp Add to ở cuối trang Quick Order.
  • Chọn Create New Shopping List.
  • Nhập tên của list và nhắp Create.

Cách 4

  • Trong Quick Order Form, nhập SKU(s) sản phẩm cùng với số lượng.
  • Nhắp Verify Order.
  • Trong cửa sổ Verify Order, Nhắp Add to ở bên dưới.
  • Chọn Create New Shopping List.
  • Nhập tên của list và nhắp Create.

Tạo mới Shopping List.

Cách 5

  • Mở Matrix Ordering Form.

Tạo mới Shopping List.

  • Nhập số lượng sản phẩm cho mỗi loại.

Tạo mới Shopping List.

  • Nhắp vào biểu tượng drop-down fa-chevron-down ở bên trong nút Add to kế bên mỗi sản phẩm.
  • Chọn Create New Shopping List.

Tạo mới Shopping List.

  • Nhập tên của list và nhắp Create.

Cách 6

Copy shopping list đã có sẵn để đặt nhiều lần đơn hàng tương tự:

  • Mở một shopping list.
  • Nhắp Duplicate List ở bên trái bên dưới danh mục sản phẩm.
  • Một phiên bản mới shopping list sẽ được tạo.

Tạo mới Shopping List.

Cách 7

Tạo mới một shopping list khi chọn nhiều sản phẩm bằng thao tác mass ở trang product listing.

  • Chọn sản phẩm bằng cách nhắp Select Item.
  • Nhắp Choose Action phía trái bên trên kế bên lựa chọn Sort by.

Tạo mới Shopping List.

  • Nhắp Create New Shopping List.
  • Nhập tên của list và nhắp Create.

Xem Shopping List

Xem Shopping List.

Quản lý Shopping List

Trong khi thêm một sản phẩm vào một shopping list, nhắp fa-chevron-down để xem một danh sách các list có sẵn cho sản phẩm được chọn.

Quản lý Shopping List.

  • Để thêm sản phẩm vào shopping list hiện tại, nhắp Add to Shopping List X.
  • Cập nhật shopping list với thông tin mới liên quan đến sản phẩm, nhắp Update Shopping List.
  • Thêm sản phẩm vào shopping list trước đó, giả dụ bạn có nó, nhắp Add to Shopping List Y.
  • Xóa sản phẩm từ một shopping list, nhắp Remove From Shopping List.
  • Tạo mới một shopping list với sản phẩm được chọn, nhắp Create New Shopping List.

Sửa tên của shopping list từ trang xem shopping list:

  • Nhắp fa-pencil kế bên tên của shopping list.

Sửa tên Shopping List.

  • Nhập tên mới và nhắp Save.

Sửa tên Shopping List.

Xóa một shopping list:

  • Nhắp fa-trash Delete.
  • Xác nhận muốn xóa , nhắp Yes, Delete trong hộp thoại.

Xóa Shopping List.

Tạo đơn đặt hàng từ một shopping list:

  • Nhắp Create Order ở cuối trang.
  • Nhắp Create Order ở phía phải đầu trang.

Tạo đơn đặt hàng từ Shopping List.

Tạo một request for quote từ một shopping list:

  • Nhắp Request Quote ở phía phải đầu trang.
  • Nhắp fa-chevron-down kế bên nút Create Order ở cuối trang.
  • Nhắp Request Quote.

Shopping Lists cho người dùng khách

Với Oro shop, khách hàng chưa đăng ký có thể tạo và quản lý một shopping list mà không cần phải đăng ký tài khoản. Ứng với mỗi website và trình duyệt, shopping list đó được lưu giữ trong thời hạn là 30 ngày.

Tạo và quản lý một Shopping List

  • Để thêm sản phẩm vào một list, nhắp Add to Shopping List kế bên sản phẩm.
  • Thêm nữa sản phẩm vào list có sẵn, hay đổi số lượng của sản phẩm đã có trong list, nhắp Update Shopping List kế bên sản phẩm.
    • Cách khác, duyệt đến shopping list cần thiết bằng cách nhắp Shopping List ở góc phải đầu trang, và nhắp View Details.
    • Trong ô Quantity, đổi số lượng của sản phẩm.
  • Xóa sản phẩm từ một list, nhắp fa-chevron-down kế bên Update Shopping List và nhắp Remove from Shopping List.

Xóa sản phẩm từ một Shopping List.

  • Cách khác, duyệt đến shopping list cần thiết bằng cách nhắp Shopping List ở góc phải đầu trang, và nhắp View Details.
  • Kế bên sản phẩm, nhắp fa-trash để xóa bỏ.
Categories
E-commerce Uncategorized

Sử Dụng Nền Tảng Thương Mại Điện Tử B2B OroCommerce (Phần 2: Quotes)

8. Yêu cầu Quote (RFQs)

Yêu cầu Quote (RFQs).

RFQs với Người dùng

Bạn có thể tạo mới RFQ từ trang All Requests for Quote hoặc từ một Shopping List

Từ trang All Requests for Quote

Tạo mới RFQ Từ trang All Requests for Quote.

Từ một Shopping List

Tạo mới RFQ Từ một Shopping List. Tạo mới RFQ Từ một Shopping List. Tạo mới RFQ Từ một Shopping List. Tạo mới RFQ Từ một Shopping List.

Trong phần Products:

  • Chọn sản phẩm từ nút dropdown, hay nhắp fa-list để thấy danh sách sản phẩm.
  • Nhập số lượng items/sets.
  • Nhắp Add Another Line để thêm số lượng và giá.
  • Đưa ra giá mong muốn.
  • Thêm ghi chú vào mặt hàng bằng cách nhắp Add a Note to This Item (Bạn có thể xóa hay sửa ghi chú bằng cách nhắp vào nút tương ứng).
  • Nhắp Add Another Product nếu như RFQ có nhiều sản phẩm.
  • Nhắp Submit Request để gửi đi RFQ.

Tạo mới RFQ Từ một Shopping List. Tạo mới RFQ Từ một Shopping List. Tạo mới RFQ Từ một Shopping List.

Trang xem RFQ

Trang xem RFQ. Trang xem RFQ. Trang xem RFQ.

RFQs với Khách

Bạn có thể tạo mới Khách RFQ từ một Shopping List hoặc từ trang Quick Order Form

Từ một Shopping List

Tạo mới Khách RFQ Từ một Shopping List. Tạo mới Khách RFQ Từ một Shopping List. Tạo mới Khách RFQ Từ một Shopping List.

Trong phần Products, bạn có thể:

  • Sửa mặt hàng bằng cách nhắp fa-pencil ở cuối mỗi hàng.
  • Xóa mặt hàng bằng cách nhắp fa-trash ở cuối mỗi hàng.
  • Thêm sản phẩm khác bằng cách nhắp +Add Another Product

Tạo mới Khách RFQ Từ một Shopping List. Tạo mới Khách RFQ Từ một Shopping List.

Trong phần Data Protection, bạn có thể bắt phải đồng ý Điều khoản bắt buộc để xử lý thông tin cá nhân của bạn. Nếu như Điều khoản không được đồng ý, bạn không thể gửi đi RFQ.

Tạo mới Khách RFQ Từ một Shopping List. Tạo mới Khách RFQ Từ một Shopping List.

Từ trang Quick Order Form

Tạo mới Khách RFQ Từ trang Quick Order Form. Tạo mới Khách RFQ Từ trang Quick Order Form.

9. Quotes

Với nhiều dịch vụ kinh doanh không có giá cố định trước, chi phí có thể thay đổi, thì quotes là hình thức cho phép người mua thấy được chi phí liên quan đến sản phẩm hay dịch vụ. Trong OroCommerce, một quote được sử dụng để thương lượng với người bán, ví dụ như yêu cầu một giá tốt, một số lượng tiện lợi, hay những dịch vụ phụ trợ. Quote được tạo ra khi người bán đồng ý yêu cầu quote của bạn, hay được tạo ra từ cuộc trao đổi trực tiếp với người bán. Khi mà bạn hài lòng với chào giá trong quote và sẵn sàng đặt hàng, bạn chấp nhận quote và gửi đi đơn đặt hàng.

Quotes.

Chấp nhận Quote

Sau khi nhận được quote, bạn chấp nhận nó và gửi đi đơn đặt hàng:

  • Từ trang All Quotes, nhắp vào quote cần thiết.
  • Xem chi tiết quote, sau đó cuộn xuống cuối trang, nhắp vào fa-pencil Accept and Submit to Order ở bên phải cuối trang.

Chấp nhận Quote.

Bạn sẽ được đưa tới trang kế tiếp cùng với thông tin quote và danh mục sản phẩm. Nhắp Submit để gửi đi đơn đặt hàng, hay nhắp Back to Quote List để trở về bước trước.

Chấp nhận Quote.

Gửi Quote đến khách

Khách có thể yêu cầu quote với những sản phẩm mà họ quan tâm mà không cần phải đăng ký tài khoản, và sau đó nhận được quote từ người bán qua địa chỉ email.

Để yêu cầu một quote từ trang web:

  • Thêm những sản phẩm vào một shopping list.
  • Nhắp Request Quote từ trang shopping list.
  • Nhập thông tin chi tiết của quote, ví dụ như họ và tên, địa chỉ email, tên công ty, v.v.
  • Nhắp Submit Request sau khi điền đầy đủ.
  • Khi người bán xử lý yêu cầu của bạn, họ gửi thông tin quote đến địa chỉ email mà bạn cung cấp.

Gửi Quote đến khách.

  • Nhắp vào đường link trong email để mở trang quote.

Gửi Quote đến khách.

  • Xem lại quote và nhắp Accept and Submit to Order để tiến hành bước kế tiếp.
  • Điều chỉnh chi tiết của quote, nếu cần thiết.

Gửi Quote đến khách.

  • Nhắp Submit để tiến hành thanh toán và hoàn tất đơn đặt hàng.

Gửi Quote đến khách.

Categories
E-commerce Uncategorized

Sử Dụng Nền Tảng Thương Mại Điện Tử B2B OroCommerce (Phần 1: Cửa Hàng B2B)

1. Đăng ký và Đăng nhập

Tạo Tài khoản

Tạo Tài khoản. Tạo Tài khoản. Tạo Tài khoản. Tạo Tài khoản.

Đăng nhập

Tạo Tài khoản. Tạo Tài khoản.

Quên Mật khẩu

Tạo Tài khoản. Khung nhìn tổng quan.

2. Bắt đầu với Thanh công cụ và Giao diện

Khung nhìn tổng quan

Thanh công cụ đầu trang

Thanh công cụ đầu trang.

Các đường Links cuối trang

Các đường Links cuối trang.

Thanh Menu người dùng

Thanh Menu người dùng. Khung nhìn tổng quan.

Thanh Menu truy cập nhanh

Thanh Menu truy cập nhanh.

Thanh Menu chính

Thanh Menu chính.

Các điều khiển thông dụng

Bảng dữ liệu

Bảng dữ liệu.

Vết vị trí

Vết vị trí.

Chọn hiển thị: Sắp xếp, Khung nhìn, duyệt trang

Sắp xếp. Các điều khiển thông dụng. Lưu khung nhìn. Lưu khung nhìn.

Lưu khung nhìn

Lưu khung nhìn. Refresh bảng dữ liệu.

Nút thao tác: Refresh bảng dữ liệu, Reset bảng dữ liệu, Chọn cột, lọc

Refresh bảng dữ liệu. Lọc dữ liệu.

Lọc dữ liệu

Lọc dữ liệu. Thao tác bảng. Thao tác bảng. Thao tác bảng. Thao tác bảng. Thao tác bảng. Thao tác bảng. Thao tác bảng. Thao tác bảng.

Thao tác bảng

Thao tác bảng. Tìm kiếm. Tìm kiếm. Tìm kiếm. Tìm kiếm. Tìm kiếm. Tìm kiếm.

Tìm kiếm

Tìm kiếm.

3. Hồ sơ của tôi

Thông tin Tài khoản

Thông tin Tài khoản.

Địa chỉ mặc định

Địa chỉ mặc định. Bảo vệ dữ liệu.

Bảo vệ dữ liệu

Bảo vệ dữ liệu.

Chấp nhận Điều khoản

Chấp nhận Điều khoản. Chấp nhận Điều khoản. Chấp nhận Điều khoản.

Hủy Điều khoản

Hủy Điều khoản. Mở Sổ địa chỉ.

4. Sổ tay Địa chỉ

Mở Sổ địa chỉ

Mở Sổ địa chỉ.

Quản lý Địa chỉ

Quản lý Địa chỉ công ty

Quản lý Địa chỉ công ty. Quản lý Địa chỉ.

Quản lý Địa chỉ của tôi

Quản lý Địa chỉ của tôi.

5. Người dùng và Chức vụ trong công ty

Người dùng

Người dùng.

Trang thông tin người dùng

Trang thông tin người dùng.

Tạo mới và quản lý người dùng

Tạo mới người dùng.

Chức vụ

Chức vụ.

Trang thông tin Chức vụ

Trang thông tin Chức vụ.

Tạo mới Chức vụ

Tạo mới Chức vụ.

Permission

View
Create
Edit
Delete
Assign

Level

None
User (Own)
Department Level (Same Level)
Corporate (All Levels).

6. Đặt hàng và Thanh toán

Đặt hàng và Thanh toán.

Hiểu quá trình Thanh toán

Thanh toán nhiều bước

Thanh toán nhiều bước. Thanh toán nhiều bước. Thanh toán nhiều bước. Thanh toán nhiều bước. Thanh toán nhiều bước.

Thanh toán một bước

Thanh toán một bước.

Khách thanh toán

Khách thanh toán. Ví dụ Khách thanh toán. Ví dụ quá trình Khách thanh toán.

Để hoàn tất đăng ký, mở hộp mail của bạn và xác nhận email đăng ký.

Khuyến mãi lúc thanh toán

Khuyến mãi lúc thanh toán.

Tạo đơn hàng

Đơn hàng được tạo bằng hai cách:

Từ shopping list (Bảng mua sắm)

Từ shopping list (Bảng mua sắm).

Từ quick order form (Mẫu đặt hàng nhanh)

Từ quick order form (Mẫu đặt hàng nhanh). Từ quick order form (Mẫu đặt hàng nhanh). Từ quick order form (Mẫu đặt hàng nhanh).

Đặt lại Đơn hàng

Đặt lại Đơn hàng. Đặt lại Đơn hàng. Đặt lại Đơn hàng. Đặt lại Đơn hàng.

7. Sản phẩm đã mua

Sản phẩm đã mua.