Categories
E-commerce Uncategorized

Quản Trị Nền Tảng Thương Mại Điện Tử B2B OroCommerce (Phần 1: Sản Phẩm)

1. Products

Hiểu vòng đời sản phẩm

  • Tạo họ sản phẩm và thuộc tính sản phẩm — dùng để thiết kế cấu trúc thông tin sản phẩm và đưa ra các đặc điểm cụ thể của sản phẩm, như màu sắc hoặc kích cỡ.
  • Sản phẩm đơn giản là các mặt hàng tồn tại trong một biến thể cơ bản, duy nhất. Tiêu chuẩn thỏa mãn của chúng, như màu sắc hoặc kích cỡ, không thể được sửa đổi có nghĩa là khách hàng không thể chọn cùng một sản phẩm với các đặc điểm hơi khác nhau. Các sản phẩm đơn giản có SKU duy nhất và đóng vai trò như là ‘khối xây dựng’ cho các sản phẩm có thể cấu hình.
  • Không giống như một sản phẩm đơn giản, một sản phẩm có thể cấu hình là một mặt hàng có sẵn trong nhiều biến thể. Khách hàng ‘định cấu hình’ cho sản phẩm theo màu sắc, kích cỡ hoặc bất kỳ thông số áp dụng nào khác theo nhu cầu mua. Trên cửa hàng, sản phẩm có thể cấu hình với tất cả các thuộc tính khác nhau (ví dụ: các biến thể kích cỡ và màu sắc) được hiển thị dưới dạng biểu mẫu đặt hàng ma trận (Matrix Ordering Form).

Tạo sản phẩm

Tạo sản phẩm đơn giản: Products > Products > Create Product > Simple

Tạo sản phẩm có thể cấu hình: Products > Products > Create Product > Configurable

Tạo thuộc tính: Products > Product Attributes > Create Attribute

Tạo họ sản phẩm: Products > Product Families > Create Product Family

Quản lý sản phẩm: Tác vụ căn bản và nâng cao

Tác vụ căn bản:

  • Import và Export sản phẩm
  • Nhân bản sản phẩm
  • Xem và Sửa chi tiết sản phẩm
  • Xóa một hoặc nhiều sản phẩm
  • Thêm Tệp đính kèm và Ghi chú cho sản phẩm.

Tác vụ nâng cao:

  • Quản lý hiển thị sản phẩm
  • Quản lý số lượng sản phẩm tồn kho
  • Quản lý giá sản phẩm
  • Sử dụng thương hiệu sản phẩm
  • Quản lý bản thiết kế trang sản phẩm với mẫu trang
  • Làm nổi bật sản phẩm trên cửa hàng

Làm nổi bật sản phẩm trên cửa hàng

  • Đơn vị sản phẩm (Product units)
  • Watermark hình ảnh sản phẩm (Product image watermark)
  • Thư viện ảnh sản phẩm (Product image gallery)
  • Xem trước hình ảnh trên trang danh sách sản phẩm (Image preview on product listing page)
  • Biểu tượng sản phẩm mới (A new arrivals flag)
  • Sản phẩm nổi bật (A featured products segment)
  • Sản phẩm đã mua trước đó (Previously purchased products)
  • Sản phẩm liên quan (Related products)
  • Sản phẩm có thể cấu hình (Configurable products)
  • Sản phẩm Up-sell (Up-sell products)
  • Trang tất cả sản phẩm (All Products page)
  • Thương hiệu sản phẩm (Brands)

Quản lý hiển thị sản phẩm

  • Khả năng hiển thị trên Website: Sản phẩm có hiển thị cho khách hàng (hoặc nhóm khách hàng) trên website không? Nhiều website được định cấu hình với khả năng hiển thị khác nhau giúp phân chia nội dung và cài đặt cho các vị trí khách hàng mục tiêu khác nhau.
  • Khả năng hiển thị cho nhóm khách hàng: Sản phẩm/ danh mục có hiển thị cho nhóm khách hàng trên cửa hàng không? Khách hàng có thể được nhóm dựa trên các tùy chọn xác thực hoặc loại hình kinh doanh của khách hàng.
  • Khả năng hiển thị cho khách hàng: Sản phẩm/ danh mục có hiển thị trên cửa hàng cho tổ chức hoặc đơn vị kinh doanh (khách hàng) của người dùng không?

System Configuration: System > Configuration > Commerce > Customer > Visibility

Visibility to All: Trang Manage visibility của sản phẩm, phần Visibility của chi tiết danh mục

  • (parent) category – Kế thừa cấu hình từ danh mục cha. Điều đó có nghĩa là các cài đặt hiển thị của sản phẩm hiện tại bằng với giá trị được xác định cho trường Visibility to All của danh mục cha.
  • config – Kế thừa cài đặt từ System Configuration.
  • hidden
  • visible

Direct Settings: Khả năng hiển thị cho nhóm khách hàng

  • product – Kế thừa cấu hình từ sản phẩm.
  • category – Kế thừa cấu hình từ danh mục cha. Điều đó có nghĩa là các cài đặt hiển thị của sản phẩm hiện tại bằng với giá trị được xác định cho trường Visibility to Customer Groups của danh mục cha.
  • hidden
  • visible

Khả năng hiển thị cho khách hàng

  • customer group

Quản lý bản thiết kế trang sản phẩm với mẫu trang

  • Default template, các nhóm thuộc tính thêm vào được hiển thị trong các tab.
  • Short Page, không hiển thị các nhóm thuộc tính thêm vào.
  • Two Columns Page, các nhóm thuộc tính thêm vào được hiển thị trong hai cột.
  • List Page, các nhóm thuộc tính thêm vào được hiển thị trong từng cột bên dưới một cột khác.

Sử dụng thương hiệu sản phẩm

Có hai cách để tạo thương hiệu, Từ đầu và khi tạo/ chỉnh sửa sản phẩm.

2. Product Units

System > Configuration > Commerce > Product > Product Unit

+Add Additional Units: Unit, Precision, Conversion Rate (of Unit of Quantity), Sell

Your Price vs Listed Price

3. Product Attributes

Products > Product Attributes > Create Attribute

4. Product Families

Họ sản phẩm là một tập hợp các thuộc tính sản phẩm đủ để lưu trữ thông tin đầy đủ về các sản phẩm thuộc loại tương tự (ví dụ: các thuộc tính TV so với các thuộc tính T-shirts). Trong họ sản phẩm, các thuộc tính được tổ chức thành các nhóm thuộc tính được hiển thị dưới dạng các phần có tiêu đề trên cửa hàng OroCommerce.

General attributes: SKU, Name, Description, Short Description

Images attributes: Images

Inventory attributes: Inventory Status

Product Prices attributes: Product Prices

SEO attributes: Meta Title, Meta Keywords, Meta Description

Products > Product Families > Create Product Family

5. Master Catalog

Products > Master Catalog > Create Category

6. Warehouses and Inventory

Allowed Inventory Statuses: System > Configuration > Commerce > Inventory > Allowed Statuses

Name Description
Store Frontend: Visible Inventory Statuses Người mua có thể thấy các sản phẩm có trạng thái đã chọn trên cửa hàng OroCommerce.
Store Frontend: Can Be Added To RFQs Người mua có thể thêm Sản phẩm với trạng thái đã chọn khi tạo RFQ trên cửa hàng OroCommerce.
Store Frontend: Can Be Added To Orders Người mua có thể thêm Sản phẩm với trạng thái đã chọn khi tạo Đơn hàng trên cửa hàng OroCommerce.
Management Console: Can Be Added To Quotes Nhân viên bán hàng có thể thêm các sản phẩm có trạng thái đã chọn vào Quotes bằng bảng điều khiển quản lý OroCommerce.
Management Console: Can Be Added To RFQs Nhân viên bán hàng có thể thêm các sản phẩm có trạng thái đã chọn vào RFQs bằng bảng điều khiển quản lý OroCommerce.
Management Console: Can Be Added To Orders Nhân viên bán hàng có thể thêm các sản phẩm có trạng thái đã chọn vào Đơn hàng bằng bảng điều khiển quản lý OroCommerce.
Management Console: Can Be Added To Shopping Lists Nhân viên bán hàng có thể thêm các sản phẩm có trạng thái đã chọn vào Shopping Lists bằng bảng điều khiển quản lý OroCommerce.

Create and Manage a Warehouse: Inventory > Warehouses > Create Warehouses

Manage Inventory Levels: Inventory > Manage Inventory or Products > Products > More Actions > Manage Inventory

7. Price Attributes

Create a Price Attribute: Products > Price Attributes > Create Price Attribute

Set a Price Attribute Value in the Product Details: Products > Products > More Options > Edit > Product Prices